Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp

Tôi mua 2 máy đào từ một cá nhân và một doanh nghiệp từ năm 2015 (khi mua chỉ có giấy thỏa thuận mua bán viết tay, không có hóa đơn đỏ, chỉ có chứng chỉ kiểm tra chất lượng và tôi đã thanh toán bằng tiền mặt).Trong thời gian kinh doanh, tôi đã nghiên cứu và muốn phát triển nghề của mình. Tôi đã thành lập Công ty TNHH Một thành viên vào tháng 7 năm 2017. 

Vậy tôi xin hỏi tài sản 2 máy đào có được đưa vào tài sản của Công ty không, để được khấu hao tài sản và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế. 

Mong quý cơ quan trả lời giúp để chúng tôi yên tâm kinh doanh!

Xin chân thành cảm ơn!


Trả lời


Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ NNT
Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh (11-10-2018 09:14 AM)

 Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 36; Điều 37, Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, quy định về tài sản góp vốn:

“Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;..."

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam....

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận."

Căn cứ Điểm 2.15 Phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:

2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, t chức không kinh doanh:

a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty c phn thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất đ thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền s hữu tài sản, chuyn quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật đ làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản c định.

b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:

b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo b hồ sơ về nguồn gốc tài sản…”

Căn cứ Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”

Căn cứ Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.2. Chi khấu hao tài sản c định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi khu hao đối với tài sản c định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ…

b) Chi khấu hao đi với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong s sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành

d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định…”

Căn cứ điểm a, khoản 7, Điều 5, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị đnh số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo b hồ sơ về nguồn gốc tài sản..."

Căn cứ quy định nêu trên:

Trường hợp góp vốn bổ sung bằng tài sản cố định thì thực hiện theo quy định tại Điểm 2.15 Phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC;

Việc trích khấu hao TSCĐ: Nếu đáp ứng được các quy định tại khoản 1 và đim 2.2, khoản 2, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN;

Nếu còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đ được giải đáp cụ thể.

Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh trả lời để công ty biết và thực hiện./.

Trả lời nhanh

 Thư của bạn đã được gửi thành công, chúng tôi sẽ liên lạc với bạn càng sớm càng tốt. Cảm ơn bạn!
Lỗi: Vui lòng thử lại